Câu trần thuật là gì? Khái niệm, Đặc điểm, Chức năng của câu trần thuật

Câu trần thuật là gì? Khái niệm, Đặc điểm, Chức năng của câu trần thuật

Vẻ đẹp của tiếng việt được biết đến bởi sự cấu tạo của nhiều loại câu, đặc biệt là câu trần thuật thường gặp trong văn học. Vậy câu trần thuật là gì? Khái niệm câu trần thuật đơn? Đặc điểm, chức năng của câu trần thuật? Ví dụ cách đặt câu trần thuật?… Hãy cùng 10dieuhay.com tìm hiểu về chủ đề câu trần thuật là gì qua bài viết dưới đây nhé!.

Tìm hiểu lý thuyết về câu trần thuật

Khái niệm câu trần thuật là gì?

Trần thuật nghĩa nghĩa là thuật lại sự việc, sự kiện đã diễn ra. Vậy câu trần thuật là dạng câu được sử dụng với mục đích để kể, xác nhận, miêu tả, thông báo, nhận định,… về những hiện tượng, hoạt động, trạng thái và tính chất của sự vật, sự việc hay đối tượng nào đó.

Trong giao tiếp, câu trần thuật thường được nói với giọng bình thường hoặc có thể xen các từ ngữ biểu cảm nhưng mục đích của câu trần thuật không thay đổi. Nhìn chung mục đích thường sử dụng nhất của câu trần thuật là dùng để kể. Vì vậy, câu trần thuật còn được gọi là câu kể.

Ví dụ về câu trần thuật ở lớp 8

  • Trên bàn, có một lọ hoa.
  • Bên ngoài khung cửa, cánh đồng lúa chín vàng tỏa hương thơm ngát.
  • Đường phố đông nghịt vào giờ cao điểm.

Khái niệm câu trần thuật đơn là gì?

Vậy từ khái niệm câu trần thuật, ta đã có lý giải ban đầu về câu trần thuật đơn. Câu trần thuật đơn ở đây là một loại câu trần thuật thường được sử dụng. Việc phân loại này chủ yếu dựa vào hình thức và cấu tạo chưa xét đến nội dung. Câu trần thuật đơn là loại câu chỉ do một cụm chủ ngữ vị ngữ cấu tạo thành câu. Và mục đích của câu là dùng để giới thiệu, miêu tả hoặc kể lại một sự việc, sự vật hay để nêu một ý kiến về sự vật, sự việc, hiện tượng.

Xem thêm:  Top 10 Bài văn tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích hay nhất

Ví dụ:

  • Trời mưa.

→ trong đó, câu có cấu tạo cơ bản là một cụm chủ vị. Chủ ngữ do từ “trời” đảm nhiệm, vị ngữ là từ “mưa”. Câu này nhằm mục đích miêu tả, thông báo sự kiện diễn ra.

  • Ngoài đường, tiếng xe cộ náo nhiệt.

→ trong đó, câu được tạo nên từ một cụm chủ vị và có phần trạng ngữ. “Ngoài đường” là trạng ngữ chỉ nơi chốn. “Tiếng xe cộ” sẽ đảm nhiệm vai trò chủ ngữ, còn “náo nhiệt” là vị ngữ. Câu này cũng mang mục đích miêu tả sự kiện diễn ra.

Câu trần thuật đơn xét về mặt cấu tạo còn được phân thành câu trần thuật đơn có từ “là” và câu trần thuật đơn không có từ “là”

*Câu trần thuật đơn có từ “là” là loại câu do một cụm chủ vị tạo thành trong phần vị ngữ do từ “là” kết hợp với một cụm từ (có thể là cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) tạo thành, được dùng để giới thiệu, miêu tả hoặc kể về một sự vật, sự việc, hiện tượng. Bên cạnh đó, đứng trước từ “là” có thể là các tình thái từ biểu thị ý phủ định hay nhấn mạnh sự khẳng định.

Ví dụ:

  • Mẹ tôi là bác sĩ.

→ trong đó, câu do một cụm chủ vị tạo thành. “Mẹ tôi” là chủ ngữ. “là bác sĩ” đóng vai trò vị ngữ. Vị ngữ có cấu tạo “là” kết hợp với danh từ. Câu mang ý nghĩa thông báo giới thiệu.

  • Tôi chắc chắn là đúng.

→ trong đó, câu do một cụm chủ vị tạo thành. “Tôi” là chủ ngữ. “chắc chắn là đúng” đóng vai trò vị ngữ. Vị ngữ có cấu tạo “là” kết hợp với tính từ, phía trước từ “là” có tình thái từ “chắc chắn” để nhấn mạnh ý nghĩa khẳng định. Câu mang ý nghĩa khẳng định.

  • Đây không phải là đáp án chính xác.

→ trong đó, câu do một cụm chủ vị tạo thành. “Đây” chính là đại từ đóng vai trò chủ ngữ. Vị ngữ do cụm “không phải là đáp án chính xác” đảm nhiệm. Vị ngữ có cấu tạo “là” kết hợp với cụm danh từ “đáp án chính xác”, phía trước từ “là” có tình thái từ “không phải” để nhấn mạnh sự phủ định. Câu mang ý nghĩa phủ định.

Xem thêm:  JAV là phim gì? Nguồn gốc phim JAV và những diễn viên JAV nổi tiếng!

*Câu trần thuật đơn không có từ “là”: câu do một cụm chủ vị tạo thành, trong vị ngữ không có sự xuất hiện của từ “là”, câu được sử dụng với mục đích miêu tả thông báo kể. Vị ngữ thường do động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ tạo thành. Ngoài ra trước động từ, tính từ có thể kết hợp với các tình thái từ mang ý nghĩa khẳng định, phủ định để tăng sắc thái biểu cảm của câu.

Ví dụ:

  • Sau cơn mưa, không khí mát mẻ.

→ trong đó, câu có cấu tạo cơ bản là một cụm chủ vị. Chủ ngữ do từ “không khí” đảm nhiệm, vị ngữ là từ “mát mẻ”. Vị ngữ không có từ “là” xuất hiện, và do tính từ đảm nhiệm. Câu này nhằm mục đích miêu tả, thông báo sự kiện diễn ra.

  • Tôi không uống nước ngọt.

→ trong đó, câu có cấu tạo cơ bản là một cụm chủ vị. Chủ ngữ do từ “tôi” đảm nhiệm, vị ngữ là cụm từ “không uống nước ngọt”. Vị ngữ không có từ “là” xuất hiện, và do cụm động từ đảm nhiệm, phía trước có từ “không” nhấn mạnh sự phủ định. Câu này mang ý nghĩa phủ định.

  • Tôi chắc chắn đã viết bài xong.

→ trong đó, câu có cấu tạo cơ bản là một cụm chủ vị. Chủ ngữ do từ “tôi” đảm nhiệm, vị ngữ là cụm từ “chắc chắn đã viết bài xong”. Vị ngữ không có từ “là” xuất hiện, và do cụm động từ đảm nhiệm, phía trước có từ “chắc chắn” nhấn mạnh sự khẳng định. Câu này mang ý nghĩa khẳng định.

Ngoài miêu tả, thông báo,câu trần thuật đơn không có từ “là” còn mang ý nghĩa tồn tại.

Ví dụ:

  • Trên tường có treo bức tranh.

→ câu này nhằm mục đích thông báo sự tồn tại của bức tranh.

khái niệm câu trần thuật là gì

Đặc điểm hình thức của câu trần thuật

Đặc điểm hình thức của câu trần thuật tương đối bình thường, không có dấu ấn về hình thức như các kiểu câu nghi vấn (dấu chấm hỏi), câu cảm thán (dấu chấm than),… Đây là kiểu câu cơ bản nhất và được sử dụng phổ biến thông dụng nhất trong ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

Xem thêm:  Bệnh cơ hội và Vi sinh vật gây bệnh cơ hội là gì?

Câu trần thuật được mở đầu bằng chữ cái in hoa và kết thúc bằng dấu chấm. Nhưng trong một số trường hợp câu trần thuật có thể kết thúc bằng dấu chấm than (để nhấn mạnh sắc thái biểu cảm), dấu chấm lửng (để nhấn mạnh sự suy ngẫm).

Ví dụ:

  • Mẹ mua một bó hoa hồng.
  • Bông hồng rất đẹp!.
  • Những dòng suy tư cứ dội về….

Những chức năng của câu trần thuật

Câu trần thuật có chức năng chính dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả,… Ngoài ra, câu trần thuật còn có thể dùng để yêu cầu đề nghị hay để bộc lộ tình cảm. Tuy nhiên đây không phải là chức năng chính của câu trần thuật. Nên khi sử dụng câu trần thuật với mục đích này cần tránh nhầm lẫn với các kiểu câu khác.

Ví dụ:

– Bông hoa rất đẹp!

→ câu trần thuật bên cạnh mục đích thông báo còn có mục đích bộc lộ tình cảm.

– Ôi, bông hoa đẹp quá!

→ câu cảm thán có mục đích bộc lộ cảm xúc là chính.

Tìm hiểu về cách đặt câu trần thuật

Để đặt câu trần thuật có thể tham khảo các bước sau:

  • Bước 1: Xác định mục đích đặt câu để lựa chọn kiểu câu cho phù hợp.
  • Bước 2: Lựa chọn kiểu câu trần thuật cho phù hợp. Kiểu câu trần thuật đơn có từ “là” thường dùng để giới thiệu là chính. Kiểu câu trần thuật đơn không có từ “là” được dùng để miêu tả, thông báo.
  • Bước 3: Xác định cụm chủ vị nòng cốt.
  • Bước 4: Bổ sung các thành phần phụ như trạng ngữ, phụ chú,…
  • Bước 5: Viết câu đảm bảo hình thức câu (mở đầu bằng chữ cái viết hoa, kết thúc bằng dấu câu).
  • Bước 6: Đọc lại và chỉnh sửa nếu cần.

Bài viết trên đây đã giúp bạn có nhiều kiến thức hữu ích về câu trần thuật. Nếu có bất cứ băn khoăn hay đóng góp gì về chủ đề câu trần thuật là gì, đừng quên để lại ở nhận xét bên dưới để cùng trao đổi thêm nhé. Chúc bạn luôn học tập tốt!.

Theo 10dieuhay.com

Từ khóa tìm kiếm từ Google:

  • chuc nang cau tran thuat

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *